CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÓ NGÀNH THUỘC KHỐI V,H

Liên hệ với Xưởng Vẽ 91 để biết thêm thông tin chi tiết về tuyển sinh, ngành thi và khối thi của các trường Đại học thuộc khối V, H.
Thông tin các lớp vẽ luyện thi khối V,H.

Danh sách các trường đại học đào tạo ngành thuộc khối V,H

KHU VỰC MIỀN NAM

CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP

1.Đại học Mỹ Thuật TPHCM

THỜI GIAN ĐÀO TẠO 5 NĂM:

NGÀNH HỘI HOẠ (7210103)

  • Môn thi: Hình họa (Toàn thân – hệ số 2) – Bố cục màu (hệ số 1)

NGÀNH ĐỒ HOẠ TẠO HÌNH (7210104)

  • Môn thi: Hình họa (Toàn thân – hệ số 2) – Bố cục màu (hệ số 1)

NGÀNH ĐIÊU KHẮC (7210105)

  • Tượng tròn (hệ số 2) – Bố cục chạm nổi (hệ số 1)

THỜI GIAN ĐÀO TẠO 4 NĂM:

NGÀNH THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ (7210403)

  • Môn thi: Hình họa (Chân dung – hệ số 2) – Trang trí màu (hệ số 1)

NGÀNH LÝ LUẬN LỊCH SỬ VÀ PHÊ BÌNH MỸTHUẬT (7210101)

  • Môn thi: Hình họa (Đầu tượng – hệ số 2) -Bố cục tranh màu (hệ số 1)
NGÀNH SƯ PHẠM MỸ THUẬT (7140222)
  • Môn thi: Hình họa (Chân dung – hệ số 2) -Bố cục tranh màu (hệ số 1)

Quy định cụ thể về việc xét tuyển môn Ngữ văn (hệ số 1)
Thí sinh chỉ được xét tuyển môn ngữ văn khi đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông. Trường thực hiện theo 01 (một) trong 03 (ba) phương án sau:
+ Xét tuyển môn Ngữ văn được căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn Ngữ văn của Kỳ thi Trung học phổ thông do Bộ giáo dục và Đào tạo tổ chức thí sinh đạt từ 5 điểm trở lên.
+ Xét tuyển học bạ môn Ngữ văn lớp 10, 11, Học kỳ I lớp 12, Trung học phổ thông đối với thí sinh có học lực môn ngữ văn từ 5 điểm trở lên (trung bình cộng 5 học kỳ).
+ Thí sinh được xét điểm trung bình cộng môn Ngữ văn các năm học 10, 11, Học kỳ I lớp 12 cho các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề không tổ chức thi tốt nghiệp môn ngữ văn có học lực môn Ngữ văn từ 5 điểm trở lên (trung bình cộng 5 học kỳ).

  • *Riêng thí sinh thi ngành Sư phạm Mỹ thuật phải đảm bảo các yêu cầu theo quy chế Tuyển sinh trình độc đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục màm non của Bộ giáo dục và đào tạo, chi tiết cụ thể theo nội dung Thông tư số 09/2020/TT-BGDĐT.

  • Quy định về ngưỡng điểm thi chuyên môn:
    Thí sinh thuộc diện xét trúng tuyển phải đạt 5 điểm trở lên đối với mỗi môn thi, (chưa nhân hệ số đối với môn hình họa hoặc tượng tròn). Căn cứ vào kết quả tuyển sinh, Hội đồng tuyển sinh trường sẽ công bố kết quả trúng tuyển từng ngành đào tạo theo thứ tự điểm thi chuyên môn từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu và đảm bảo ngưỡng chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo. Thí sinh có điểm thi chuyên môn dưới 5 điểm xem như không trúng tuyển.

2.Đại học Kiến Trúc TPHCM

THỜI GIAN ĐÀO TẠO 5 NĂM:

KIẾN TRÚC (7580101)

Khối thi: 

  • V00: Toán – Vật lý  – Vẽ Mỹ thuật
  • V01: Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật
  • V02: Toán – Tiếng Anh  – Vẽ Mỹ thuật
  • Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật

KIẾN TRÚC CHẤT LƯỢNG CAO (7580101CLC)

  • V00: Toán – Vật lý  – Vẽ Mỹ thuật
  • V01: Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật
  • V02: Toán – Tiếng Anh  – Vẽ Mỹ thuật
  • Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật

QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ (7580105)

  • V00: Toán – Vật lý  – Vẽ Mỹ thuật
  • V01: Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật
  • V02: Toán – Tiếng Anh  – Vẽ Mỹ thuật
  • Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật

QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ CHẤT LƯỢNG CAO (7580105CLC)

  • V00: Toán – Vật lý  – Vẽ Mỹ thuật
  • V01: Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật
  • V02: Toán – Tiếng Anh  – Vẽ Mỹ thuật
  • Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật

KIẾN TRÚC CẢNH QUAN (7580102)

  • V00: Toán – Vật lý  – Vẽ Mỹ thuật
  • V01: Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật
  • V02: Toán – Tiếng Anh  – Vẽ Mỹ thuật
  • Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật

THIẾT KẾ NỘI THẤT (7580108)

  • V00: Toán – Vật lý  – Vẽ Mỹ thuật
  • V01: Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật
  • V02: Toán – Tiếng Anh  – Vẽ Mỹ thuật
  • Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật
MỸ THUẬT ĐÔ THỊ (7210110)
  • V00: Toán – Vật lý  – Vẽ Mỹ thuật
  • V01: Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật
  • V02: Toán – Tiếng Anh  – Vẽ Mỹ thuật
  • Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật

THỜI GIAN ĐÀO TẠO 4 NĂM:

THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP (7210402)
  • H01: Toán – Văn – Vẽ TT Màu
  • H02: Toán –Tiếng Anh – Vẽ TT Màu
  • Kết quả ĐGNL – Vẽ TT Màu
THIẾT KẾ ĐỒ HỌA (7210403)
  • H01: Toán – Văn – Vẽ TT Màu
  • H06: Văn – Tiếng Anh – Vẽ TT Màu
  • Kết quả ĐGNL – Vẽ TT Màu)
THIẾT KẾ THỜI TRANG (7210404)
  • H01: Toán – Văn – Vẽ TT Màu
  • H06: Văn – Tiếng Anh – Vẽ TT Màu
  • Kết quả ĐGNL – Vẽ TT Màu)

 Phương thức 1 – Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

 Xét tuyển thẳng Theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Nhóm 1 
Riêng các thí sinh đăng ký xét tuyển ngành năng khiếu, điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2021 đạt từ 5,0 trở lên. 

  Ưu tiên xét tuyển:

– Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2021 đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp, từ cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trở lên – Nhóm 2. Riêng các thí sinh đăng ký xét tuyển ngành năng khiếu, điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2021 tổ chức đạt từ 5,0 trở lên.

–  Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2021 tại các trường Trung học phổ thông chuyên, năng khiếu trong cả nước (Danh sách các Trường Trung học phổ thông chuyên, năng khiếu tại   Phục lục 1 đính kèm– Nhóm 3:

Ưu tiên xét tuyển vào ngành Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Quản lý xây dựng: Điểm trung bình học bạ của 5 học kỳ (trừ học kỳ 2 lớp 12) theo tổ hợp xét tuyển từ 8,0 trở lên;
Ưu tiên xét tuyển vào ngành năng khiếu: Điểm trung bình học bạ của 5 học kỳ (trừ học kỳ 2 lớp 12) theo tổ hợp xét tuyển từ 8,0 trở lên và điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2021 tổ chức đạt từ 5,0 trở lên.

 Phương thức 2 – Xét tuyển theo kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2021 tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

– Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông trong cả nước có điểm thi Đánh giá năng lực năm 2021 tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đạt từ 700 điểm trở lên. 

– Riêng các thí sinh đăng ký dự thi ngành năng khiếu, điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2021 đạt từ 5,0 trở lên. 

 Phương thức 3 – Xét tuyển dựa vào điểm trung bình học bạ Trung học phổ thông 
– Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông theo hình thức chính quy năm 2021 trong cả nước có điểm trung bình học bạ 5 học kỳ của từng môn trong tổ hợp xét tuyển (trừ học kỳ 2 lớp 12) từ 7,0 trở lên.

– Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông theo hình thức chính quy năm 2019 và 2020 trong cả nước có điểm trung bình học bạ 6 học kỳ của từng môn trong tổ hợp xét tuyển từ 7,0 trở lên.
– Riêng các thí sinh đăng ký dự thi ngành năng khiếu, điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2021 đạt từ 5,0 trở lên.

 Phương thức 4 – Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2021: Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh sẽ xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với từng ngành xét tuyển sau khi có kết quả thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2021. Riêng các thí sinh đăng ký dự thi ngành năng khiếu, điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2021 đạt từ 5,0 trở lên.

3.Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM

KIẾN TRÚC (7580101D)

Khối thi: 

  • V03: Toán, Văn, Vẽ Đầu tượng 

  • V04: Toán, Lý, Vẽ Đầu tượng  

  • V05: Toán, Anh, Vẽ Đầu tượng 

  • V06: Văn, Anh, Vẽ Đầu tượng  .

KIẾN TRÚC NỘI THẤT (7580103D)

  • V03: Toán, Văn, Vẽ Đầu tượng 

  • V04: Toán, Lý, Vẽ Đầu tượng  

  • V05: Toán, Anh, Vẽ Đầu tượng 

  • V06: Văn, Anh, Vẽ Đầu tượng 

THIẾT KẾ ĐỒ HỌA (7210403D)
  • V07: Văn, Vẽ Đầu tượng, Vẽ Trang trí màu 

  • V01: Toán, Văn, Vẽ Trang trí màu 

  • V02: Toán, Anh, Vẽ Trang trí màu 

  • V08: Văn, Anh, Vẽ Trang trí màu 

THIẾT KẾ THỜI TRANG (7210404D)
  • V02: Toán, Anh, Vẽ Trang trí 

  • V01: Toán, Văn, Vẽ Trang trí 

  • V09: Toán, Vẽ Đầu tượng, Vẽ Trang trí 

  • V07: Văn, Vẽ Đầu tượng, Vẽ Trang trí 

– Phương thức 1: xét tuyển học bạ THPT. Xét tuyển dựa vào điểm trung bình học bạ 5 học kỳ (trừ học kỳ 2 lớp 12) của từng môn theo tổ hợp từ 7.0 trở lên (có 3 môn) vào học hệ chất lượng cao hoặc đại trà.

– Phương thức 2: xét tuyển thí sinh theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2022 theo các tổ hợp môn xét tuyển từng ngành học. Thời gian nhận hồ sơ và công bố kết quả theo quy định của Bộ GD-ĐT.

– Phương thức 3: xét tuyển thí sinh theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP.HCM. Điều kiện xét tuyển: điểm bài thi đánh giá năng lực ĐH Quốc gia TP.HCM năm 2022 từ 700 điểm trở lên.

– Phương thức 4: xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD-ĐT; ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy định của trường (thí sinh giải 1, 2, 3 cấp tỉnh, giải khuyến khích học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc giải 4 cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; học sinh giỏi trường chuyên – tốp 200; xét điểm IELTS quốc tế; điểm SAT quốc tế; trường THPT liên kết do hiệu trưởng giới thiệu).

4.Đại học Tôn Đức Thắng

THỜI GIA ĐÀO TẠO 4 NĂM

KIẾN TRÚC (7580101)
  • V00, V01: Vẽ hình họa mỹ thuật
QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ (7580105)
  • Toán, Anh, Vẽ HHMT*2: Vẽ hình họa mỹ thuật
  • V00, V01: Vẽ hình họa mỹ thuật
THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP (7210402)
  • H00, H02: Vẽ trang trí màu, Vẽ hình họa mỹ thuật
  • H01: Vẽ hình họa mỹ thuật
THIẾT KẾ NỘI THẤT (7580108)
  • V00, V01: Vẽ hình họa mỹ thuật
  • H02: Vẽ trang trí màu, Vẽ hình họa mỹ thuật
THIẾT KẾ ĐỒ HỌA (7210403D)
  • H00, H02: Vẽ trang trí màu, Vẽ hình họa mỹ thuật

  • H01: Vẽ hình họa mỹ thuật

  •  
THIẾT KẾ THỜI TRANG (7210404D)
  • H00, H02: Vẽ trang trí màu, Vẽ hình họa mỹ thuật

  • H01: Vẽ hình họa mỹ thuật

CÁC TRƯỜNG DÂN LẬP

5.Đại học Văn Lang

KIẾN TRÚC (7580101)

Khối thi: 

  • V00: Toán – Vật lí – Vẽ Hình họa mỹ thuật

  • V01: Toán – Ngữ văn – Vẽ Hình họa mỹ thuật

  • H02: Toán – Anh – Vẽ Mỹ thuật 

THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP (7210402)
  • H03: Toán – Anh – Vẽ mỹ thuật

  • H04: Toán – Khoa học tự nhiên – Vẽ

  • H05: Toán – Anh – Vẽ    

  • H06: Văn – Khoa học xã hội – Vẽ Mỹ thuật  
THIẾT KẾ NỘI THẤT (7210402)
  • H03: Toán – Anh – Vẽ mỹ thuật

  • H04: Toán – Khoa học tự nhiên – Vẽ

  • H05: Toán – Anh – Vẽ    

  • H06: Văn – Khoa học xã hội – Vẽ Mỹ thuật  
THIẾT KẾ ĐỒ HỌA (7210403D)
  • H03: Toán – Anh – Vẽ mỹ thuật

  • H04: Toán – Khoa học tự nhiên – Vẽ

  • H05: Toán – Anh – Vẽ    

  • H06: Văn – Khoa học xã hội – Vẽ Mỹ thuật  
THIẾT KẾ THỜI TRANG (7210404D)
  • H03: Toán – Anh – Vẽ mỹ thuật

  • H04: Toán – Khoa học tự nhiên – Vẽ

  • H05: Toán – Anh – Vẽ    

  • H06: Văn – Khoa học xã hội – Vẽ Mỹ thuật  

KHU VỰC MIỀN BẮC

1.Đại học Mỹ Thuật Việt Nam

THỜI GIAN ĐÀO TẠO 5 NĂM:

NGÀNH HỘI HOẠ (7210103)

  • Môn thi: Hình họa (Toàn thân – hệ số 2) – Bố cục màu (hệ số 1)

NGÀNH ĐỒ HOẠ TẠO HÌNH (7210104)

  • Môn thi: Hình họa (Toàn thân – hệ số 2) – Bố cục màu (hệ số 1)

NGÀNH ĐIÊU KHẮC (7210105)

  • Tượng tròn (hệ số 2) – Bố cục chạm nổi (hệ số 1)

NGÀNH THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ (7210403)

  • Môn thi: Hình họa (Người bán thân – hệ số 2) – Trang trí màu (hệ số 1)
NGÀNH SƯ PHẠM MỸ THUẬT (7140222)
  • Môn thi: Hình họa (Người bán thân – hệ số 2) -Bố cục tranh màu (hệ số 1)

NGÀNH LÝ LUẬN LỊCH SỬ VÀ PHÊ BÌNH MỸTHUẬT (7210101)

    • Môn thi: Hình họa (Đầu tượng – hệ số 2) -Bố cục tranh màu (hệ số 1)

Xét tuyển môn Ngữ Văn:

  • Điểm Ngữ Văn trung bình 3 năm học THPT (điểm Ngữ Văn là hệ số 1)
  • Điểm Ngữ Văn trung bình đạt ≥ 5, riêng ngành Sư Phạm Mỹ Thuật ≥ 6.5

2.Đại học Kiến Trúc Hà Nội

THỜI GIAN ĐÀO TẠO 5 NĂM:

KIẾN TRÚC (7580101)

Khối thi: 

  • V00: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật

    (Điểm Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2,0)

QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ (7580105)

  • V00: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật

    (Điểm Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2,0)

QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ (Chuyên ngành thiết kế đô thị) (7580105_1)

  • V00: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật

    (Điểm Vẽ mỹ thuật  nhân hệ số 2,0)

KIẾN TRÚC CẢNH QUAN (7580102)

  • V00: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật
    (Điểm Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2,0)

CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN NGÀNH KIẾN TRÚC (7580101_1)

  • V00: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật
    (Điểm Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2,0)

THỜI GIAN ĐÀO TẠO 4,5 NĂM:

THIẾT KẾ NỘI THẤT (7580108)

  • H00: Ngữ văn, Hình họa mỹ thuật,
    Bố cục trang trí màu
ĐIÊU KHẮC (7210105)
  • H00: Ngữ văn, Hình họa mỹ thuật,
    Bố cục trang trí màu
THIẾT KẾ ĐỒ HỌA (7210403)
  • H00: Ngữ văn, Hình họa mỹ thuật,

    Bố cục trang trí màu

THIẾT KẾ THỜI TRANG (7210404)
  • H00: Ngữ văn, Hình họa mỹ thuật,

    Bố cục trang trí màu

1. Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội áp dụng phương thức tuyển sinh trình độ
đại học hệ chính quy như sau:
a) Xét tuyển dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2021: Áp dụng đối với
các nhóm ngành/ngành/chuyên ngành không có môn thi năng khiếu trong tổ
hợp xét tuyển;
b) Xét tuyển bằng kết quả học tập của 05 học kỳ đầu tiên bậc THPT của thí
sinh: Áp dụng đối với các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành KTA04,
chuyên ngành Xây dựng công trình ngầm đô thị, chuyên ngành Quản lý dự án
xây dựng và ngành Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng;
c) Xét tuyển thẳng: Áp dụng đối với các thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng
theo quy định tại điểm b Mục 3.1.8 của Đề án tuyển sinh trình độ đại học năm
2021 của Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội;
d) Thi tuyển kết hợp với xét tuyển đối với các ngành/chuyên ngành năng
khiếu (có mã xét tuyển KTA01, KTA02, KTA03, 7210403, 7210404): Thi tuyển
bằng các môn thi năng khiếu kết hợp với kết quả điểm thi một số môn văn hoá
của thí sinh trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021:
– Đối với các nhóm ngành KTA01, KTA02 (tổ hợp xét tuyển V00): Kết
hợp thi tuyển bằng môn thi Vẽ mỹ thuật với điểm thi các môn Toán và Vật lý
của thí sinh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT;

TT Mã
xét tuyển

Nhóm ngành/Ngành Mã ngành Chỉ

tiêu Tổ hợp xét tuyển

Văn bằng
tốt nghiệp

11 7580302 Quản lý xây dựng 7580302 150

A00: Toán, Vật lý, Hóa học
A01: Toán, Vật lý, Anh văn
C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý
D01: Toán, Ngữ văn, Anh văn

12 7580302_1 Kỹ sư

Quản lý xây dựng
(Chuyên ngành Quản lý bất động sản) 7580302_1 50
13 7580301 Kinh tế Xây dựng 7580301 150
14 7480201 Công nghệ thông tin 7480201 200 A00: Toán, Vật lý, Hóa học
A01: Toán, Vật lý, Anh văn
D01: Toán, Ngữ văn, Anh văn
D07: Toán, Hoá học, Anh văn

Kỹ sư

15 7480201_1 Công nghệ thông tin

(Chuyên ngành Công nghệ đa phương tiện) 7480201_1 50
Tổng 2180

4

– Đối với nhóm ngành KTA03 và các ngành 7210403, 7210404 (tổ hợp xét
tuyển H00): Kết hợp thi tuyển bằng các môn thi Hình họa mỹ thuật và Bố cục trang
trí màu với điểm thi môn Ngữ văn của thí sinh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT.
2. Nhà trường có sử dụng kết quả miễn thi bài thi Anh Văn để xét tuyển; có
bảo lưu điểm thi THPT quốc gia năm 2019 và điểm thi tốt nghiệp THPT năm
2020; không bảo lưu điểm thi các môn năng khiếu;
3. Thí sinh trúng tuyển các ngành Kiến trúc, chuyên Xây dựng dân dụng và
công nghiệp, nếu có nguyện vọng và đáp ứng được các điều kiện về điểm xét
tuyển, trình độ ngoại ngữ theo quy định của Nhà trường sẽ được tham gia xét
tuyển vào các lớp K+ (ngành Kiến trúc) hoặc X+ (chuyên ngành Xây dựng dân
dụng và công nghiệp).

3.Đại học Mỹ Thuật Công Nghiệp Hà Nội

THỜI GIAN ĐÀO TẠO 5 NĂM:
NK1: Bố cục màu NK2: Hình họa
HỘI HOẠ (7210103)
  • H00: Văn – NK1 – NK2
  • H07: Toán – NK1 – NK2
ĐIÊU KHẮC (7210105)
  • H00: Văn – NK1 – NK2
  • H07: Toán – NK1 – NK2
GỐM (7210107)
  • H00: Văn – NK1 – NK2
  • H07: Toán – NK1 – NK2
THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP (7210402)
  • H00: Văn – NK1 – NK2
  • H07: Toán – NK1 – NK2
THIẾT KẾ ĐỒ HỌA (7210403)
  • H00: Văn – NK1 – NK2
  • H07: Toán – NK1 – NK2
  •  
THIẾT KẾ THỜI TRANG (7210404)
  • H00: Văn – NK1 – NK2
  • H07: Toán – NK1 – NK2
  •  

THIẾT KẾ NỘI THẤT (7580108)

  • H00: Văn – NK1 – NK2
  • H07: Toán – NK1 – NK2

Xét tuyển môn văn hóa

  • Điểm trung bình 5 học kỳ THPT (từ HK 1 lớp 10 đến hết HK 1 lớp 12) của môn Văn hoặc Toán theo tổ hợp xét tuyển

4.Đại học Mở Hà Nội

Môn năng khiếu tính hệ số 2
 
THIẾT KẾ CÔNG NGHỆP (7210402)
Với 3 chuyên ngành:
-THIẾT KẾ ĐỒ HỌA
-THIẾT KẾ THỜI TRANG  
-THIẾT KẾ NỘI THẤT
Khối thi:
  • H00: Văn – Hình họa – Bố cục màu
  • H01: Toán – Văn – Hình họa
  • H06: Toán – Anh – Hình họa

KIẾN TRÚC (7580101)

  • V00: Toán – Lý – Vẽ mỹ thuât
  • V01: Toán – Văn – Hình họa
  • V02: Toán – Anh – Hình họa

Xét điểm các môn văn hóa 

Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021

Điều kiện xét tuyển:

  • Tốt nghiệp THPT tính tới thời điểm xét tuyển
  • Điểm xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
  • do Đại học Mở Hà Nội quy định.

Phương thức 2: Xét học bạ THPT

KHU VỰC MIỀN TRUNG

1.Đại học Nghệ Thuật – Đại học Huế

THỜI GIAN ĐÀO TẠO 4 NĂM

SƯ PHẠM MỸ THUẬT (7140222)

Khối thi: 

  • H00: Văn – Hình họa -Trang trí.

THỜI GIAN ĐÀO TẠO 5 NĂM

HỘI HỌA (7210103)

  • H00: Văn – Hình họa -Trang trí
THIẾT KẾ ĐỒ HỌA (7210403)
  • H00: Văn – Hình họa -Trang trí
THIẾT KẾ THỜI TRANG (7210404)
  • H00: Văn – Hình họa -Trang trí

THIẾT KẾ NỘI THẤT (7580108)

  • H00: Văn – Hình họa -Trang trí

ĐIÊU KHẮC (7210105)

  • H00: Văn – Tượng tròn – Phù điêu

KIẾN TRÚC (7580101)

  • V00: Toán – Vật lý – Vẽ mỹ thuật
  • V01: Toán – Ngữ văn – Vẽ mỹ thuật
  • V02: Toán – Tiếng anh- Vẽ mỹ thuật

Vẽ mỹ thuât: tượng tròn hoặc tĩnh vật

 

 

Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp trung học phổ thông (điểm học bạ).

– Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung mỗi môn học (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) của 02 học kỳ năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12;

– Điều kiện xét tuyển là tổng điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (chưa nhân hệ số, làm tròn đến 2 chữ số thập phân) phải >= 18,0.

Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (TN THPT) năm 2022.

– Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm thi của các môn đó trong kỳ thi TN THPT năm 2022;

– Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sẽ được Đại học Huế công bố sau khi có kết quả thi TN THPT năm 2022 và sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cho khối ngành đào tạo giáo viên và khối ngành sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề.

Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào điểm thi TN THPT năm 2022 hoặc dựa vào điểm học bạ kết hợp với kết quả thi tuyển năng khiếu (đối với các ngành năng khiếu).

Phương thức 4: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Phương thức 5: Xét tuyển theo phương thức riêng của các đơn vị đào tạo trong Đại học Huế.

2.Đại học Kiến trúc Đà Nẵng

THỜI GIAN ĐÀO TẠO 4 NĂM

KIẾN TRÚC (7580101)

  • V00: Toán – Vật lý – Vẽ mỹ thuật
  • V01: Toán – Ngữ văn – Vẽ mỹ thuật
  • V02: Toán – Tiếng anh- Vẽ mỹ thuật
  • A01 (Toán, Lý, Tiếng Anh)

QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ (7580105)

-Quy hoạch vùng và đô thị

-Kiến trúc cảnh quan

  • V00: Toán – Vật lý – Vẽ mỹ thuật
  • V01: Toán – Ngữ văn – Vẽ mỹ thuật
  • V02: Toán – Tiếng anh- Vẽ mỹ thuật
  • A01 (Toán, Lý, Tiếng Anh)

THIẾT KẾ NỘI THẤT (7580108)

  • V00: Toán – Vật lý – Vẽ mỹ thuật
  • V01: Toán – Ngữ văn – Vẽ mỹ thuật
  • V02: Toán – Tiếng anh- Vẽ mỹ thuật
  • A01 (Toán, Lý, Tiếng Anh)
THIẾT KẾ ĐỒ HỌA (7210403)
Thiết kế đồ họa
-Thiết kế mỹ thuật đa phương tiện
  • V00: Toán – Vật lý – Vẽ mỹ thuật
  • V01: Toán – Ngữ văn – Vẽ mỹ thuật
  • V02: Toán – Tiếng anh- Vẽ mỹ thuật
  • H00: Văn – Vẽ mỹ thuật -Bố cục màu

1. PHƯƠNG THỨC 1 – XÉT TUYỂN THEO KẾT QUẢ THI TỐT NGHIỆP THPT 2021

Căn cứ vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, Nhà trường sẽ công bố điểm xét tuyển vào trường trên website

và thông tin đại chúng.

2. PHƯƠNG THỨC 2 – XÉT TUYỂN THEO KẾT QUẢ HỌC TẬP GHI TRONG HỌC BẠ 

Cách 1: Xét theo điểm TB tất cả các môn của 5HK (Trừ HKII của lớp 12)
 Điều kiện xét tuyển: Điểm TB của tất cả các môn của 05 học kỳ ≥ 6.0.

Cách 2: Xét theo điểm trung bình cả năm học lớp 12

Điều kiện xét tuyển:  Điểm TB chung cả năm học ≥ 6.0 điểm.

Cách 3: Xét theo tổng điểm TB 3 môn của 2 HK lớp 12

Điều kiện xét tuyển: Tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển  ≥ 18 điểm.

Link đăng ký: http://xettuyen.dau.edu.vn/dang-ky-xet-tuyen.html

Lưu ý:

1.  Đối với các tổ hợp có môn Vẽ mỹ thuật:

– Tổ hợp V00, V01, V02: Tổng điểm TB của 2 môn văn hóa ≥ 12

– Tổ hợp H00: Điểm TB môn Văn ≥ 6.0

– Điểm môn Vẽ mỹ thuật; Bố cục màu ≥ 4.0

2. Khi thí sinh sử dụng cách 1 hoặc cách 2 để xét tuyển vào các ngành Kiến trúc, Thiết kế nội thất, Quy hoạch vùng và Đô thị

Thí sinh có thể không cần điểm Vẽ mỹ thuật nếu điểm xét tuyển đạt mức điểm mà trường đặt ra.

Ví dụ: Năm 2020 Đối với ngành Kiến trúc và Thiết kế nội thất, khi thí sinh xét tuyển vào 2 ngành này theo

Cách 1 và Cách 2 và đạt mức điểm từ 7,3 trở lên thì không cần xét điểm Vẽ mỹ thuật, tuy nhiên nếu <7.3

thì bắt buộc phải có điểm VMT mới trúng tuyển. Cũng tương tự với Ngành Quy hoạch Vùng và Đô thị nếu

mức điểm đạt từ 6.5 điểm trở lên thì không xét đến điểm VMT và ngược lại.

Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *